Mốc biên giới Việt Nam Trung Quốc từ 1-100

Thích thì click đi

Cùng Phượt – Chinh phục các cột mốc biên giới luôn là một phần thú vị trong lịch trình phượt của nhiều bạn trẻ. Cùng Phượt xin tổng hợp vị trí và hình ảnh các cột mốc biên giới Việt Trung để thuận tiện cho các bạn trong quá trình chinh phục mốc.

©Bản quyền hình ảnh : Trong bài viết có sử dụng một số hình ảnh được tìm kiếm thông qua công cụ Google Image của các tác giảtrong group Cột Mốc Biên Giới nhằm minh họa rõ hơn cho nội dung bài viết. Bản quyền những hình ảnh này thuộc về tác giả. Chính sách của Cùng Phượt về bản quyền hình ảnh các bạn có thể theo dõi tại đây.

Theo quy định với các mốc đôi hoặc mốc ba cùng số thì mốc mang số (1) sẽ đặt bên phía Trung Quốc, mốc mang số (2) sẽ đặt bên phía Việt Nam. Trong khuôn khổ bài viết này, để thuận tiện cho các bạn khi theo dõi xác định vị trí của các mốc thì vị trí địa lý của các mốc nằm bên lãnh thổ Trung Quốc sẽ được thay thế bằng cách sử dụng vị trí địa lý của xã giáp ranh với mốc đó. Ví dụ mốc 87(1) nằm ở xã X, huyện Y, tỉnh Z của Trung Quốc sẽ được thay thế bằng thông tin mốc 87(1) thuộc xã Y Tý, Bát Xát, Lào Cai là địa bàn giáp ranh với xã X của Trung Quốc để các bạn có thể dễ dàng tìm kiếm và xác định vị trí.

Trong các bài viết về mốc biên giới Việt Trung có khá nhiều mốc đặt ở vị trí yên ngựa, đây là một thuật ngữ trong toán học, đó là điểm của một mặt trơn mà tại đó mặt đã cho nằm về cả hai phía của tiếp diện. Các bạn có thể nhìn minh họa như trên ảnh.

Link truy cập nhanh Bản đồ Biên giới Việt Nam – Trung Quốc

https://cungphuot.info/ban-do-moc-bien-gioi-viet-trung

Tọa độ trong bài viết sử dụng đã được quy đổi thành dạng thập phân, các bạn có thể copy paste vào Google Maps để sử dụng.

Vị trí và hình ảnh các cột mốc trên tuyến biên giới Việt – Trung

 

Mốc 0

Mốc 0 là giao điểm đường biên giới 3 nước Việt Nam – Lào – Trung Quốc, là mốc đơn loại lớn, đặt trên đỉnh núi Khoan La San (Shi Ceng Da Shan) thuộc địa bàn xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm tại điển có độ cao 1866m và có tọa độ là 22.400638, 102.143919

Mốc 1

Mốc 1 là mốc đơn loại trung đặt trên một đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên. Mốc được làm bằng đá hoa cương được cắm ngày 8/11/2002 tại điểm có độ cao 1088m và có tọa độ là 22.430007, 102.159082

Mốc 2

Mốc 2 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên sống núi thuộc địa bàn xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/10/2007 tại điểm có độ cao 961m và tọa độ là 22.428558, 102.170615

Mốc 3

Mốc 3 là mốc đơn loại trung đặt trên sống núi, mốc được cắm vào ngày 16/11/2002 làm bằng đá hoa cương, thuộc địa bàn xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên. Mốc có tọa độ là 22.429714, 102.171083

Mốc 4

Mốc 4 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước. Mốc làm bằng bê tông được cắm ngày 18/1/2003, tọa độ mốc là 22.434361, 102.187932

Mốc 5

Mốc 5 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 12/11/2002 thuộc địa bàn xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên. Mốc có tọa độ là 22.431578, 102.211989

Mốc 6

Mốc 6 là mốc đơn loại nhỏ, được đặt trên yên ngựa. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 4/1/2003 thuộc địa phận xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.427716, 102.237093

Mốc 7

Mốc 7 là mốc đơn, loại nhỏ được đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/11/2003, tọa độ của mốc là 22.425236, 102.24136

Mốc 8

Mốc 8 là mốc đơn, loại nhỏ được đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng bê tông và cắm ngày 4/1/2004 thuộc địa bàn xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên, tọa độ của mốc là 22.413872, 102.262451

Mốc 9

Mốc 9 là mốc đơn, loại trung được đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng đá hoa cương và cắm ngày 9/12/2003 thuộc địa bàn xã Sen Thượng, Mường Nhé, Điện Biên, tọa độ của mốc là 22.462526, 102.249095

Mốc 10

Mốc 9 là mốc đơn, loại nhỏ được đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng bê tông và cắm ngày 7/4/2004 thuộc địa bàn xã Sen Thượng, Mường Nhé, Điện Biên, tọa độ của mốc là 22.465408, 102.262485

Mốc 11

Mốc 11 là mốc đơn loại trung, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước. Mốc được làm bằng đá hoa cương và cắm ngày 21/12/2003 thuộc địa bàn xã Sen Thượng, Mường Nhé, Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.480638, 102.271195

Mốc 12

Mốc 12 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên một đỉnh núi nhỏ. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 30/4/2004 thuộc địa bàn xã Sen Thượng, Mường Nhé, Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.478976, 102.274652

Mốc 13

Mốc 13 là mốc đơn loại trung đặt trên sống núi. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm vào ngày 15/6/2007 thuộc địa bàn xã Sen Thượng, Mường Nhé, Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.482489, 102.277503

Mốc 14

Mốc 14(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ được đặt trên bờ suối Nậm Náp (Ta Nuo He) bên phía Trung Quốc. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 9/10/2004 và có tọa độ là 22.502435, 102.279823

Mốc 14(2) – Ảnh : Mai Thanh Hải

Mốc 14(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ được đặt trên bờ suối Nậm Náp (Ta Nuo He) bên phía Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/11/2004 và có tọa độ là 22.502362, 102.280144

Mốc 15

Mốc 15(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ được đặt trên bờ suối Nậm Náp (Ta Nuo He) bên phía Trung Quốc. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 22/10/2004 và có tọa độ là 22.542009, 102.312337

Mốc 15(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ được đặt trên bờ suối Nậm Náp (Ta Nuo He) bên phía Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 16/11/2004 và có tọa độ là 22.541309, 102.312379

Mốc 16

Mốc 16(1) là mốc ba cùng số loại nhỏ được đặt trên bờ suối phía Trung Quốc, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp (Ta Nuo He) và suối Tà Ló Phi Ma trong lãnh thổ Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 3/11/2004. Tọa độ của mốc là 22.548146, 102.321604

Mốc 16(2) là mốc ba cùng số loại nhỏ được đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp (Ta Nuo He) và suối Tà Ló Phi Ma trong lãnh thổ Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/11/2004. Tọa độ của mốc là 22.547928, 102.322013

Mốc 16(3) là mốc ba cùng số loại nhỏ được đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp (Ta Nuo He) và suối Tà Ló Phi Ma trong lãnh thổ Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/11/2004. Tọa độ của mốc là 22.547696, 102.321401

Mốc 17

Mốc 17(1) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp (Nan Ma He) và Sông Đà (Li Xian Jiang), đây cũng được coi là thượng nguồn sông Đà trên nước Việt Nam. thuộc địa phận xã Mù Cả, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/11/2004 và có tọa độ là 22.556509, 102.321886

Mốc 17(2) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Trung Quốc, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp (Nan Ma He) và Sông Đà (Li Xian Jiang). Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 14/11/2004 và có tọa độ là 22.556252, 102.32099

Mốc 17(3) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Trung Quốc, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp (Nan Ma He) và Sông Đà (Li Xian Jiang). Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 14/11/2004 và có tọa độ là 22.558074, 102.321693

Mốc 18

Mốc 18(1) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ sông phía Trung Quốc, nơi giao nhau giữa sông Nậm Là (Xiao Hei Jiang) và Sông Đà (Li Xian Jiang). Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 25/12/2004 và có tọa độ là 22.567001, 102.354529

Mốc 18(2) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ sông phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa sông Nậm Là (Xiao Hei Jiang) và Sông Đà (Li Xian Jiang). Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 25/12/2004 và có tọa độ là 22.567512, 102.35575

Mốc 18(3) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ sông phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa sông Nậm Là (Xiao Hei Jiang) và Sông Đà (Li Xian Jiang). Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 29/12/2004 và có tọa độ là 22.566049, 102.355422

Mốc 19

Mốc 19 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên sống núi thuộc địa bàn xã Ka Lăng, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/5/2006 và có tọa độ là 22.642827, 102.406546

Mốc 20

Mốc 20 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên sống núi thuộc địa bàn xã Ka Lăng Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 10/4/2005 và có tọa độ là 22.643511, 102.403529

Mốc 21

Mốc 21 là mốc đơn loại nhỏ, được đặt trên đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/5/2005 và có tọa độ là 22.688289, 102.398673

Mốc 22

Mốc 22 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 20/5/2005 và có tọa độ là 22.684367, 102.407776

Mốc 23

Mốc 23 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/5/2005 và có tọa độ là 22.690906, 102.417129

Mốc 24

Mốc 24 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 22/5/2005 và có tọa độ là 22.691825, 102.420837

Mốc 25

Mốc 25 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/12/2005 và có tọa độ là 22.708497, 102.43673

Mốc 26

Mốc 26 là mốc đơn loại nhỏ được đặt trên đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 19/1/2008 có tọa độ là 22.720422, 102.441845

Mốc 27

Mốc 27 là mốc đơn loại nhỏ được đặt trên đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 7/12/2006 có tọa độ là 22.732306, 102.456486

Mốc 28

Mốc 28 là mốc đơn loại nhỏ được đặt trên đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 23/3/2006 có tọa độ là 22.778114, 102.481305

Mốc 29

Mốc 29 là mốc đơn loại trung, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 23/9/2008 và có tọa độ là 22.779112, 102.496848

Mốc 30

Mốc 30 là mốc đơn loại trung, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 3/4/2006 và có tọa độ là 22.777715, 102.503753

Mốc 31

Mốc 31 là mốc đơn loại trung, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 13/4/2006 và có tọa độ là 22.775527, 102.511923

Mốc 32

Mốc 32 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 18/4/2006 và có tọa độ là 22.763222, 102.526201

Mốc 33

Mốc 33 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Thu Lũm, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 10/4/2006 và có tọa độ là 22.750069, 102.539933

Mốc 34

Mốc 34 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Ka Lăng, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 13/4/2008 và có tọa độ là 22.704518, 102.568796

Mốc 35

Mốc 35 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Ka Lăng, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/4/2006 và có tọa độ là 22.707285, 102.584639

Mốc 36

Mốc 36 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Ka Lăng, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 28/4/2006 và có tọa độ là 22.719199, 102.58592

Mốc 37

Mốc 37 là mốc đơn loại nhỏ được đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Ủ, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 10/5/2006 và có tọa độ là 22.690301, 102.655307

Mốc 38

Mốc 38 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước, thuộc địa bàn xã Pa Ủ, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 31/5/2008 và có tọa độ 22.704559, 102.688461

Mốc 39

Mốc 39 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước, thuộc địa bàn xã Pa Ủ, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 31/5/2006 và có tọa độ 22.67856, 102.720152

Mốc 40

Mốc 40 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Pa Ủ, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 20/5/2008 và có tọa độ là 22.677058, 102.72542

Mốc 41

Mốc 41 là mốc đơn loại nhỏ được đặt trên yên ngựa, thuộc địa bàn xã Pa Ủ, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 11/11/2008 và có tọa độ là 22.665596, 102.752978

Mốc 42

Mốc 42 là mốc đơn loại nhỏ được đật trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Pa Ủ, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 8/10/2008 và có tọa độ là 22.622066, 102.816416

Mốc 43

Mốc 43 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Ủ, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 29/6/2005 và có tọa độ là 22.59613, 102.86784

Mốc 44

Mốc 44 là mốc đơn loại nhỏ được đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Pa Vệ Sử, Mường Tè, Lai Châu. Mốc làm bằng bê tông, được cắm ngày 15/6/2006 và có tọa độ là 22.565424, 102.881589

Mốc 45

Mốc 45 là mốc đơn loại nhỏ, được đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Vệ Sử, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 31/12/2005 và có tọa độ là 22.544125, 102.896448

Mốc 46

Mốc 46 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Pa Vệ Sử, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 13/1/2006 và có tọa độ là 22.536621, 102.888761

Mốc 47

Mốc 47 là mốc đơn loại nhỏ, được đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Vệ Sử, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/12/2005 và có tọa độ là 22.507789, 102.921309

Mốc 48

Mốc 48 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Vệ Sử, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 30/12/2005 và có tọa độ là 22.501173, 102.921914

Mốc 49

Mốc 49 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Hua Bun, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 30/11/2005 và có tọa độ là 22.478417, 102.963961

Mốc 49/1

Mốc 49/1 là mốc đơn phụ loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Hua Bun, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 31/10/2008 và có tọa độ là 22.480485, 102.982327

Mốc 50

Mốc 50 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Hua Bun, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 20/4/2006 và có tọa độ là 22.479613, 102.987975

Mốc 50/1

Mốc 50/1 là mốc đơn phụ loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Hua Bun, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 30/11/2008 và có tọa độ là 22.474943, 102.988076

Mốc 50/2

Mốc 50/2 là mốc đơn phụ loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Hua Bun, Mường Tè, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 29/11/2008 và có tọa độ là 22.452184, 103.016622

Mốc 51

Mốc 51 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Nậm Ban, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 22/3/2004 và có tọa độ là 22.442372, 103.030836

Mốc 52

Mốc 52 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Nậm Ban, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 22/3/2004 và có tọa độ là 22.450668, 103.079993

Mốc 53

Mốc 53 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Pa Tần, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/11/2003 và có tọa độ là 22.476412, 103.070446

Mốc 54

Mốc 54 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Pa Tần, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 17/5/2004 và có tọa độ là 22.485165, 103.074824

Mốc 55

Mốc 55 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Pa Tần, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 30/10/2002 và có tọa độ là 22.505528, 103.079024

Mốc 56

Mốc 56 là mốc đơn lọa nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Pa Tần, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc làm bằng bê tông, cắm ngày 6/1/2003 và có tọa độ là 22.511843, 103.083175

Mốc 56/1

Mốc 56/1 là mốc đơn phụ loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Tần, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, được cắm ngày 18/4/2007 và có tọa độ là 22.51672, 103.098396

Mốc 56/2

Mốc 56/2 là mốc đơn phụ loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Tần, Sìn Hồ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, được cắm ngày 20/12/2007 và có tọa độ là 22.516528, 103.113275

Mốc 57

Mốc 57 là mốc đơn, loại nhỏ đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 25/12/2002 và có tọa độ là 22.54171, 103.138527

Mốc 58

Mốc 58 là mốc đơn, loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng bê tông, cắm ngày 4/1/2003 và có tọa độ là 22.540175, 103.142691

Mốc 59

Mốc 59 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 26/12/2002 và có tọa độ là 22.542753, 103.147576

Mốc 60

Mốc 60 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên sống núi thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng bê tông, cắm ngày 8/7/2003 và có tọa độ là 22.542576, 103.150901

Mốc 61

Mốc 61(1) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Trung Quốc, nơi giao nhau của suối Nậm Lé và suối không tên trong lãnh thổ Việt Nam thuộc địa phận xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 23/4/2004 và có tọa độ là 22.560267, 103.182633

Mốc 61(2) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau của suối Nậm Lé và suối không tên trong lãnh thổ Việt Nam thuộc địa phận xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/6/2004 và có tọa độ là 22.559895, 103.183303

Mốc 61(3) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau của suối Nậm Lé và suối không tên trong lãnh thổ Việt Nam thuộc địa phận xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/6/2004 và có tọa độ là 22.559652, 103.183114

Mốc 62

Mốc 62(1) là mốc đôi cùng số đặt trên bờ suối Nậm Lé (Ge Jie He) phía Trung Quốc, phía Đông Bắc đường đất từ Việt Nam Sang Trung Quốc thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 22/4/2004 và có tọa độ là 22.569501, 103.173116

Mốc 62(2) là mốc đôi cùng số đặt trên bờ suối Nậm Lé (Ge Jie He) phía Việt Nam, phía Tây Nam đường đất từ Việt Nam Sang Trung Quốc thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 26/6/2004 và có tọa độ là 22.56918, 103.173469

Mốc 63

Mốc 63(1) là mốc đôi cùng số loại trung đặt trên bờ suối Nậm Lé (Ge Jie He) phía Trung Quốc thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/4/2004 và có tọa độ là 22.572732, 103.171354

Mốc 63(2) là mốc đôi cùng số loại trung đặt trên bờ suối Nậm Lé (Ge Jie He) phía Việt Nam thuộc địa bàn xã Huổi Luông, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 26/6/2004 và có tọa độ là 22.572699, 103.172095

Mốc 64

Mốc 64(1) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau của suối Nậm Lé (Ge Jie He) và sông Nậm Na (Meng La He) thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 27/7/2004 và có tọa độ là 22.597997, 103.159778

Mốc 64(2) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Trung Quốc, nơi giao nhau của suối Nậm Lé (Ge Jie He) và sông Nậm Na (Meng La He) thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 7/6/2004 và có tọa độ là 22.59865, 103.159473

Mốc 64(2) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Trung Quốc, nơi giao nhau của suối Nậm Lé (Ge Jie He) và sông Nậm Na (Meng La He) thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 5/6/2004 và có tọa độ là 22.602266, 103.161188

Mốc 65

Mốc 65(1) là mốc ba cùng số, loại trung đặt trên bờ sông phía Trung Quốc thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm ngày 29/10/2008 và có tọa độ là 22.600389, 103.161725

Mốc 65(2) là mốc ba cùng số, loại trung đặt trên bờ sông phía Việt Nam thuộc địa bàn xã  Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm ngày 30/10/2008 và có tọa độ là 22.598954, 103.162903

Mốc 65(3) là mốc ba cùng số, loại trung đặt trên bờ sông phía Việt Nam thuộc địa bàn xã  Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm ngày 31/10/2008 và có tọa độ là 22.597058, 103.162366

Mốc 66

Mốc 66(1) là mốc đôi cùng số, loại lớn có gắn quốc huy đặt trên bờ sông Nậm Cúm (Teng Tiao He) phía Trung Quốc, Tây Bắc cầu Hữu Nghị giữa cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) và Kim Thủy Hà(Trung Quốc) thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 2/9/2002 và có tọa độ là 22.608156, 103.164925

Mốc 66(2) là mốc đôi cùng số, loại lớn có gắn quốc huy đặt trên bờ sông Nậm Cúm (Teng Tiao He) phía Việt Nam, Đông Nam cầu Hữu Nghị giữa cửa khẩu Ma Lù Thàng (Việt Nam) và Kim Thủy Hà(Trung Quốc) thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/8/2002 và có tọa độ là 22.607551, 103.165727

Mốc 67

Mốc 67(1) là mốc đôi cùng số, loại trung đặt trên bờ sông Nậm Cúm (Teng Tiao He) phía Trung Quốc thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bầng đá hoa cương, cắm ngày 10/6/2004 và có tọa độ 22.631031, 103.176547

Mốc 67(2) là mốc đôi cùng số, loại trung đặt trên bờ sông Nậm Cúm (Teng Tiao He) phía Việt Nam thuộc địa bàn xã Ma Ly Pho, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bầng đá hoa cương, cắm ngày 10/6/2004 và có tọa độ 22.629794, 103.17649

Mốc 68

Mốc 68(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Nậm Cúm (Teng Tiao He) phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Mù Sang, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 14/6/2004 và có tọa độ là 22.672122, 103.26041

Mốc 68(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Nậm Cúm (Teng Tiao He) phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Mù Sang, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 31/3/2005 và có tọa độ là 22.671, 103.260859

Mốc 69

Mốc 69(1) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Trung Quốc nơi giao nhau của sông Nậm Cúm (Teng Tiao He), suối Thiên Thầu Hồ (Teng Tiao He) và suối Nùng Than trong lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn xã Mù Sang, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 22/6/2004 và có tọa độ là 22.681371, 103.278706

Mốc 69(2) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Việt Nam nơi giao nhau của sông Nậm Cúm (Teng Tiao He), suối Thiên Thầu Hồ (Teng Tiao He) và suối Nùng Than trong lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn xã Mù Sang, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 5/5/2005 và có tọa độ là 22.680801, 103.279462

Mốc 69(3) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ suối phía Việt Nam nơi giao nhau của sông Nậm Cúm (Teng Tiao He), suối Thiên Thầu Hồ (Teng Tiao He) và suối Nùng Than trong lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn xã Mù Sang, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 11/5/2005 và có tọa độ là 22.679825, 103.2791

Mốc 70

Mốc 70(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ suối Tả Páo Sung (Teng Tiao He) phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Vàng Ma Chải, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 29/6/2004 và có tọa độ là 22.710887, 103.287668

Mốc 70(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ suối Tả Páo Sung (Teng Tiao He) phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Vàng Ma Chải, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/6/2005 và có tọa độ là 22.711122, 103.287986

Mốc 71

Mốc 71(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt bên bờ suối Na Mu Chi Hồ (Teng Tiao He) phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 10/7/2004 và có tọa độ là 22.760573, 103.307513

Mốc 71(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt bên bờ suối Na Mu Chi Hồ (Teng Tiao He) phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 27/9/2005 và có tọa độ là 22.760199, 103.307652

Mốc 72

Mốc 72(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ suối Phin Ho phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 16/7/2004 và có tọa độ là 22.780766, 103.319849

Mốc 72(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ suối Phin Ho phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/9/2005 và có tọa độ là 22.780805, 103.320187

Mốc 73

Mốc 73(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ khe núi phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 27/7/2004 và có tọa độ là 22.810116, 103.32219

Mốc 73(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ khe núi phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/12/2004 và có tọa độ là 22.809826, 103.322209

Mốc 74

Mốc 74 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 7/12/2004 và có tọa độ là 22.810644, 103.329665

Mốc 75

Mốc 75 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/5/2003 và có tọa độ là 22.805937, 103.342778

Mốc 76

Mốc 76 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 14/12/2004 và có tọa độ là 22.802783, 103.354199

Mốc 77

Mốc 77 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 25/5/2003 và có tọa độ là 22.796607, 103.37323

Mốc 78

Mốc 78 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Sì Lờ Lầu, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/12/2004 và có tọa độ là 22.795215, 103.376223

Mốc 79

Mốc 79 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi thuộc địa bàn xã Mồ Sì San, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/10/2004 và có tọa độ là 22.753929, 103.435688

Mốc 80

Mốc 80 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Pa Vây Sử, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/10/2004 và có tọa độ là 22.721861, 103.429921

Mốc 81

Mốc 81 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Pa Vay Sử, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 26/11/2004 và có tọa độ là 22.70899, 103.431925

Mốc 81/1

Mốc 81/1 là mốc đoan phụ loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước, thuộc địa bàn xã Pa Vây Sử, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 30/11/2007 và có tọa độ là 22.705458, 103.433548

Mốc 81/2

Mốc 81/2 là mốc đoan phụ loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước, thuộc địa bàn xã Pa Vây Sử, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 6/1/2008 và có tọa độ là 22.704304, 103.43283

Mốc 82

Mốc 82 là mốc đơn, loại nhỏ đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Tung Qua Lìn, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/10/2005 và có tọa độ là 22.693181, 103.440481

Mốc 83

Mốc 83 là mốc đơn, loại nhỏ đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Tung Qua Lìn, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 25/12/2004 , nằm ở độ cao 2390m và có tọa độ là 22.686321, 103.450833

Mốc 83/1

Mốc 83/1 là mốc đơn phụ loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Tung Qua Lìn, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 27/11/2007, nằm ở độ cao 2390m và có tọa độ là 22.679521, 103.459552

Mốc 83/2

Mốc 83/2 là mốc đơn phụ loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước thuộc địa bàn xã Nậm Xe, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 28/1/2008 ở độ cao 2818m và có tọa độ là 22.610164, 103.508646

Mốc 84

Mốc 84 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên yên ngựa thuộc địa bàn xã Nậm Xe, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 6/6/2007 trên độ cao 2479m và có tọa độ là 22.605275, 103.505174

Mốc 85

Mốc 85/1 là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) phía Trung Quốc thuộc địa bàn xã Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/6/2007 ở độ cao 1729m và có tọa độ là 22.595177, 103.530289

Mốc 85(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) phía Việt Nam thuộc địa bàn xã Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Lai Châu. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 17/3/2006 ở độ cao 1729m và có tọa độ là 22.594667, 103.530174

Mốc 86

Mốc 86(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) phía Trung Quốc thuộc địa bàn xã Y Tý, Bát Xát, Lào Cai. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 17/6/2007 ở độ cao 927m và có tọa độ là 22.656353, 103.574521

Mốc 86(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) phía Việt Nam thuộc địa bàn xã Y Tý, Bát Xát, Lào Cai. Mốc làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 4/6/2006 ở độ cao 931m và có tọa độ là 22.656175, 103.575324

Mốc 87

Mốc 87(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Trung Quốc, phía Tây Bắc cầu Thiên Sinh thuộc địa bàn xã Y Tý, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 31/5/2006 ở độ cao 694m và có tọa độ là 22.680872, 103.567729

Mốc 87(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Việt Nam, phía Đông Nam cầu Thiên Sinh thuộc địa bàn xã Y Tý, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 31/5/2006 ở độ cao 696m và có tọa độ là 22.680652, 103.567907

Mốc 88

Mốc 88(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Y Tý, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 2/6/2006 ở độ cao 563m và có tọa độ là 22.690641, 103.564655

Mốc 88(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Y Tý, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 10/3/2008 ở độ cao 603m và có tọa độ là 22.688412, 103.565401

Mốc 89

Mốc 89(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã A Lù, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 10/3/2008 ở độ cao 488m và có tọa độ là 22.708401, 103.56642

Mốc 89(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã A Lù, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 29/5/2006 ở độ cao 507m và có tọa độ là 22.707609, 103.567356

Mốc 90

Mốc 90(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 16/5/2006 ở độ cao 288m và có tọa độ là 22.755014, 103.604851

Mốc 90(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 16/5/2006 ở độ cao 274m và có tọa độ là 22.754589, 103.607334

Mốc 91

Mốc 91(1) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/5/2006 ở độ cao 129m và có tọa độ là 22.787394, 103.635986

Mốc 91(2) là mốc đôi cùng số loại nhỏ, đặt trên bờ sông Lũng Pô (Hong Yan He) bên phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/5/2006 ở độ cao 146m và có tọa độ là 22.787939, 103.638111

Mốc 92

Mốc 92(1) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ sông phía Việt Nam nơi giao nhau giữa sông Lũng Pô và sông Hồng, thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 7/12/2004 ở độ cao 114m và có tọa độ là 22.793775, 103.645449. Đây cũng chính là nơi con sông Hồng bắt đầu chảy vào Việt Nam.

Mốc 92(2) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ sông phía Trung Quốc nơi giao nhau giữa sông Lũng Pô và sông Hồng, thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 17/4/2005 ở độ cao 116m và có tọa độ là 22.794748, 103.644784

Mốc 92(3) là mốc ba cùng số loại trung, đặt trên bờ sông phía Trung Quốc nơi giao nhau giữa sông Lũng Pô và sông Hồng, thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 18/4/2005 ở độ cao 120m và có tọa độ là 22.795966, 103.646349

Mốc 93

Mốc 93(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Trung Quốc thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 6/12/2004 ở độ cao 126m và có tọa độ là 22.769084, 103.670887

Mốc 93(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam thuộc địa bàn xã A Mú Sung, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 8/12/2004 ở độ cao 111m và có tọa độ là 22.766891, 103.669837

Mốc 94

Mốc 94(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Trung Quốc thuộc địa bàn xã Trịnh Tường, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 8/12/2004 ở độ cao 118m và có tọa độ là 22.694199, 103.750354

Mốc 94(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam thuộc địa bàn xã Trịnh Tường, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 10/12/2004 ở độ cao 103m và có tọa độ là 22.692889, 103.748232

Mốc 95

Mốc 95(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên cồn Tian Fang Xiao Dao số hiệu 5 trên sông Hồng phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Trịnh Tường, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm ngày 10/5/2005 ở độ cao 102m và có tọa độ là 22.688646, 103.751387

Mốc 95(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Trịnh Tường, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm ngày 7/5/2005 ở độ cao 112m và có tọa độ là 22.687561, 103.750472

Mốc 96

Mốc 96(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Trung Quốc, thuộc địa bàn xã Cốc Mỳ, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm ngày 10/12/2004 ở độ cao 95m và có tọa độ là 22.640324, 103.813524

Mốc 96(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam, thuộc địa bàn xã Cốc Mỳ, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương cắm ngày 12/12/2004 ở độ cao 95m và có tọa độ là 22.639145, 103.8112

Mốc 97

Mốc 97(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Trung Quốc, Tây Bắc bến phà từ Trung Quốc sang Việt Nam thuộc địa phận xã Bản Vược, Bát Xát, Lào Cai (Cửa khẩu phụ bản Vược). Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 11/12/2004 và có tọa độ là 22.593904, 103.849999

Mốc 97(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam, Đông Nam bến phà từ Trung Quốc sang Việt Nam thuộc địa phận xã Bản Vược, Bát Xát, Lào Cai (Cửa khẩu phụ bản Vược). Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 11/12/2004 và có tọa độ là 22.59181, 103.849483

Mốc 98

Mốc 98(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Trung Quốc, thuộc địa phận xã Bản Qua, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 13/12/2004 và có tọa độ là 22.5656, 103.882014

Mốc 98(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam, thuộc địa phận xã Bản Qua, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 13/12/2004 và có tọa độ là 22.562342, 103.882605

Mốc 99

Mốc 99(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Trung Quốc thuộc địa phận xã Quảng Kim, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/12/2004 và có tọa độ là 22.528683, 103.932641

Mốc 99(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam thuộc địa phận xã Quảng Kim, Bát Xát, Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 16/12/2004 và có tọa độ là 22.527543, 103.931434

Mốc 100

Mốc 100(1) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Trung Quốc thuộc địa phận thành phố Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 20/12/2004 và có tọa độ là 22.516218, 103.951813

Mốc 100(2) là mốc đôi cùng số loại trung, đặt trên bờ sông Hồng phía Việt Nam thuộc địa phận thành phố Lào Cai. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/12/2004 và có tọa độ là 22.515773, 103.949187

Tìm trên Google : cột mốc biên giới việt nam trung quốc, cột mốc biên giới tại lai châu, cột mốc biên giới tại điện biên, cột mốc biên giới tại lào cai, thủ tục tham quan cột mốc, tọa độ các cột mốc biên giới, cot moc bien gioi viet nam trung quoc, cot moc bien gioi tai lai chau, cot moc bien gioi tai dien bien, cot moc bien gioi tai lao cai, thu tuc tham quan cot moc, toa do cac cot moc bien gioi

Nếu thích hãy đánh giá 5 sao cho bài viết nhé bạn 😉